Điều hòa chiller RHOSS

Rhoss Chiller

Các tòa nhà thương mại sử dụng hệ thống Sưởi ấm, Thông gió và Điều hòa không khí (HVAC) để hút ẩm và làm mát tòa nhà. Các tòa nhà thương mại hiện đại tìm kiếm các hệ thống và thành phần HVAC hiệu quả như một phần của các sáng kiến ​​rộng lớn hơn tập trung vào hiệu suất và tính bền vững của tòa nhà . Tương tự như vậy, những người cư ngụ trong tòa nhà cũng mang kỳ vọng lớn rằng hệ thống HVAC sẽ hoạt động như dự kiến. . . để tạo ra một môi trường bên trong thoải mái bất kể các điều kiện bên ngoài của tòa nhà.

Máy làm lạnh đã trở thành một thành phần HVAC thiết yếu của nhiều loại cơ sở thương mại, bao gồm khách sạn, nhà hàng, bệnh viện, nhà thi đấu thể thao, nhà máy công nghiệp và sản xuất, v.v. cơ sở. Họ có thể dễ dàng tiêu thụ hơn 50% tổng lượng điện sử dụng trong thời gian theo mùa. Theo Bộ Năng lượng Hoa Kỳ (DOE), các thiết bị làm lạnh có thể kết hợp để sử dụng khoảng 20% ​​tổng lượng điện năng được tạo ra ở Bắc Mỹ. Hơn nữa, DOE ước tính rằng các thiết bị làm lạnh có thể tiêu tốn tới 30% năng lượng sử dụng do các hoạt động không hiệu quả khác nhau. Những sự thiếu hiệu quả được thừa nhận này đã khiến các công ty và các cơ sở xây dựng tiêu tốn hàng tỷ đô la hàng năm.

Nói chung, điều hòa  Chiller RHOSS là máy làm lạnh tạo điều kiện thuận lợi cho việc truyền nhiệt từ môi trường bên trong ra môi trường bên ngoài. Thiết bị truyền nhiệt này dựa vào trạng thái vật lý của chất làm lạnh khi nó lưu thông qua hệ thống làm lạnh. Chắc chắn, thiết bị làm lạnh có thể hoạt động như trái tim của bất kỳ hệ thống HVAC trung tâm nào .

điều hòa trung tâm chiller Rhoss

Nguyên lý hoạt động hệ thống điều hòa Chiller ?

Máy Điều hòa chiller RHOSS  hoạt động dựa trên nguyên lý nén hơi hoặc hấp thụ hơi. Thiết bị làm lạnh cung cấp dòng chất làm mát liên tục đến phía lạnh của hệ thống nước xử lý ở nhiệt độ mong muốn khoảng 50 ° F (10 ° C). Sau đó, chất làm mát được bơm qua quy trình, chiết xuất nhiệt ra khỏi một khu vực của cơ sở (ví dụ: máy móc, thiết bị quy trình, v.v.) khi nó chảy trở lại phía hồi của hệ thống nước quy trình.

Một máy làm lạnh sử dụng mộTurboPOWER gruppo.760x525.fit to heightt hệ thống làm lạnh cơ khí nén hơi kết nối với hệ thống nước quá trình thông qua một thiết bị gọi là thiết bị bay hơi. Môi chất lạnh lưu thông qua thiết bị bay hơi, máy nén, bình ngưng và thiết bị giãn nở của máy làm lạnh. Quá trình nhiệt động học xảy ra trong mỗi thành phần trên của máy làm lạnh. Thiết bị bay hơi hoạt động như một bộ trao đổi nhiệt để nhiệt thu được bởi dòng chất làm mát quá trình truyền đến chất làm lạnh. Khi quá trình truyền nhiệt diễn ra, chất làm lạnh bay hơi, chuyển từ chất lỏng có áp suất thấp thành hơi, trong khi nhiệt độ của chất làm mát quá trình giảm.

Sau đó, chất làm lạnh chảy đến một máy nén, máy nén này thực hiện nhiều chức năng. Đầu tiên, nó loại bỏ chất làm lạnh khỏi dàn bay hơi và đảm bảo rằng áp suất trong dàn bay hơi vẫn đủ thấp để hấp thụ nhiệt ở tốc độ chính xác. Thứ hai, nó làm tăng áp suất trong hơi môi chất lạnh đi ra để đảm bảo rằng nhiệt độ của nó vẫn đủ cao để giải phóng nhiệt khi nó đến bình ngưng. Môi chất lạnh trở về trạng thái lỏng tại bình ngưng. Nhiệt tiềm ẩn tỏa ra khi chất làm lạnh chuyển từ hơi sang lỏng được môi chất làm mát (không khí hoặc nước) mang ra khỏi môi trường.

Thay đổi môi chất lạnh

Các loại thiết bị làm lạnh:

Như đã mô tả, hai môi trường làm mát khác nhau (không khí hoặc nước) có thể tạo điều kiện thuận lợi cho việc truyền nhiệt tiềm ẩn khi chất làm lạnh chuyển từ dạng hơi sang dạng lỏng. Như vậy, thiết bị làm lạnh có thể sử dụng hai loại dàn ngưng khác nhau, làm mát bằng gió và làm mát bằng nước.

  • Bình ngưng làm mát bằng không khí giống như “bộ tản nhiệt” làm mát động cơ ô tô. Họ sử dụng một máy thổi có động cơ để đẩy không khí qua một lưới các đường chất làm lạnh. Trừ khi chúng được thiết kế đặc biệt cho điều kiện môi trường xung quanh cao, bình ngưng làm mát bằng không khí yêu cầu nhiệt độ môi trường xung quanh từ 95 ° F (35 ° C) trở xuống để hoạt động hiệu quả.
  • Thiết bị ngưng tụ làm mát bằng nước thực hiện chức năng tương tự như thiết bị ngưng tụ làm mát bằng không khí, nhưng cần hai bước để hoàn thành quá trình truyền nhiệt. Đầu tiên, nhiệt di chuyển từ hơi môi chất lạnh vào nước ngưng tụ. Sau đó, nước ngưng tụ ấm được bơm đến tháp giải nhiệt , nơi cuối cùng nhiệt của quá trình được thải ra khí quyển.

vong tuan hoan he thong lam lanh chiller RHOSS

Máy làm lạnh làm mát bằng nước:

Máy làm lạnh giải nhiệt bằng nước có bình ngưng làm mát bằng nước được kết nối với tháp giải nhiệt . Chúng thường được sử dụng cho các công trình lắp đặt vừa và lớn có đủ nguồn cung cấp nước. Máy làm lạnh làm mát bằng nước có thể tạo ra hiệu suất ổn định hơn cho điều hòa không khí thương mại và công nghiệp vì tính độc lập tương đối với sự dao động của nhiệt độ môi trường xung quanh. Các thiết bị làm lạnh làm mát bằng nước có kích thước từ các loại công suất nhỏ 20 tấn đến các loại hàng nghìn tấn để làm mát các cơ sở lớn nhất thế giới như sân bay, trung tâm mua sắm và các cơ sở khác.

Điều hòa chiller RHOSS  giải nhiệt bằng nước điển hình sử dụng nước ngưng tuần hoàn từ tháp giải nhiệt để ngưng tụ chất làm lạnh. Máy làm lạnh làm mát bằng nước có chứa chất làm lạnh phụ thuộc vào nhiệt độ nước đi vào bình ngưng (và tốc độ dòng chảy), có chức năng liên quan đến nhiệt độ bầu ướt xung quanh. Vì nhiệt độ bầu ướt luôn thấp hơn nhiệt độ bầu khô nên nhiệt độ ngưng tụ (và áp suất) của chất làm lạnh trong máy làm lạnh làm mát bằng nước thường có thể hoạt động thấp hơn đáng kể so với máy làm lạnh làm mát bằng không khí. Nhờ đó, máy làm lạnh làm mát bằng nước có thể hoạt động hiệu quả hơn.

Máy làm lạnh làm mát bằng nước thường đặt trong nhà trong một môi trường được bảo vệ khỏi các yếu tố. Do đó, máy làm lạnh làm mát bằng nước có thể có tuổi thọ cao hơn. Máy làm lạnh làm mát bằng nước thường là lựa chọn duy nhất cho các hệ thống lắp đặt lớn hơn. Hệ thống tháp giải nhiệt bổ sung sẽ yêu cầu thêm chi phí lắp đặt và bảo trì so với các thiết bị làm lạnh làm mát bằng không khí.

FullFLOW DX.760x525.fit to height

Máy làm lạnh làm mát bằng không khí dựa vào một bình ngưng được làm mát bằng không khí môi trường. Do đó, thiết bị làm lạnh làm mát bằng không khí có thể được ứng dụng phổ biến trong các cơ sở lắp đặt nhỏ hơn hoặc trung bình, nơi có thể tồn tại những hạn chế về không gian. Một máy làm lạnh làm mát bằng không khí có thể là sự lựa chọn thiết thực nhất trong các tình huống mà nước đại diện cho một nguồn tài nguyên khan hiếm.

Điều hòa chiller RHOSS  làm mát bằng không khí điển hình có thể có quạt cánh quạt hoặc các chu trình làm lạnh cơ học để hút không khí xung quanh qua một cuộn dây có vây để ngưng tụ chất làm lạnh. Sự ngưng tụ của hơi môi chất lạnh trong dàn ngưng làm mát bằng không khí cho phép truyền nhiệt vào khí quyển.

Máy làm lạnh làm mát bằng không khí mang lại lợi thế đáng kể là chi phí lắp đặt thấp hơn. Việc bảo trì đơn giản hơn cũng dẫn đến kết quả tương đối đơn giản so với các thiết bị làm lạnh làm mát bằng nước. Máy làm lạnh làm mát bằng không khí sẽ chiếm ít không gian hơn, nhưng chủ yếu sẽ đặt bên ngoài cơ sở. Do đó, các yếu tố bên ngoài sẽ làm giảm tuổi thọ chức năng của chúng.

Bản chất bao gồm tất cả các thiết bị làm lạnh làm mát bằng không khí làm giảm chi phí bảo trì. Sự đơn giản tương đối của chúng cùng với yêu cầu về không gian giảm tạo ra những lợi thế lớn trong nhiều kiểu lắp đặt.

4. Mô hình hệ thống hoạt động của hệ thống Điều Hòa Chiller RHOSS như sau:

4.1 Có 4 vòng tuần hoàn cho hệ thống như sau:

– Vòng tuần hoàn màu đỏ: Là vòng tuần hoàn nước nóng bơm vào cooling tower thải nhiệt này ra môi trường.

– Vòng tuần hoàn màu xanh: Là vòng tuần hoàn gas lạnh trong cụm water chiller.

– Vòng tuần hoàn màu tím nhạt: Là vòng tuần hoàn nước lạnh được bơm đến AHU, FCU, PAU, PHE .v.v.

– Vòng tuần hoàn màu vàng: Là vòng tuần hoàn của hệ thống ống gió thổi vào phòng được điều hòa.

4.2. Mô hình hệ thống thực tế như sau:Phan loai

4.3. Các thiết bị trong hệ thống:

4.3.1. Cụm Water Cooled Chiller:

– Là trung tâm của hệ thống, Tiêu thụ điện năng lớn nhất, giá thành cao nhất so với thiết bị khác.

– Được sản xuất hàng loạt công nghiệp theo những công suất định sẵn tại các nước có nền công nghệ cao, từ đó phân phối riêng lẻ ra theo các công trình tòa nhà lớn nước ngoài.

– Việc chọn lựa và hàm lượng tính toán đơn giản so với các thành phần còn lại của hệ thống. Được chọn theo năng suất lạnh yêu cầu (lấy đơn giản 15m2 bằng 1 tons loại điều hòa thường). Loại máy nén gas, loại Gas, Hiệu suất làm việc (cấp giảm tải, chạy biến tần.v.v.). Hoặc một số yêu cầu kèm theo: gắn bơm nhiệt, chất tải lạnh glycol .v.v.

– Các thương hiệu hàng đầu thế giới: Trane, Carrier, York, Mc Quay, Hitachi,Climaveneta, Dunham – bush.v.v.

4.3.2. Hệ thống bơm và đường ống nước lạnh:

– Bơm nước:

+ Chịu trách nhiệm bơm nước lạnh qua Chiller đến tải sử dụng trực tiếp (Nước lạnh sinh hoạt trao đổi qua tấm PHE, AHU, FCU, PAU.v.v.). Hiệu suất cao hơn nếu mổi chiller có riêng một bơm cho mình, bơm là loại bơm dùng cho nhà cao tầng có độ ồn nhỏ, cột áp không cao lắm (vì cân bằng tuần hoàn kín giữa cột áp đi và cột áp về).

+ Lưu lượng nước từ bơm qua chiller luôn phải được giử ổn định, không tăng hay giảm công suất lưu lượng bơm bằng biến tần nếu không có sự kết hợp có khoa học của hệ thống.

+ Chọn công suất bơm: dựa vào cột áp nước và lưu lượng nước (lưu lượng có sẳn theo thông số Chiller đã chọn). Việc Tính Toán cột áp Bơm nước có phần phức tạp do các thông số toán nhiều (lưu lượng nước, độ dài đường ống, độ cao, sụt áp qua co, cút, Tê, AHU, FCU, PAU .v.v.). Mặt dù có tính toán bằng tay để làm thuyết minh dự thầu, nhưng đa số vẫn dựa vào phần mềm phân tích tính toán để đưa ra kết quả tốt nhất.

– Đường ống yêu cầu cho Điều hòa chiller RHOSS:

+ Thường là ống thép đen được bọc cách nhiệt với đường nước lạnh. Ống thép đen hay ống đồng với đường ống nước nóng dẩn ra cooling tower. Hiện nay người ta bắt đầu thiết kế sang ống nhựa PPR cho hệ thống chiller, một số công trình dùng ống loại này hiện đang sử dụng rất tốt.

+ Việc lựa chọn kích thước đường ống dựa vào lưu lượng  mà nó chuyên chở: Đường ống nhỏ quá dẩn đến tổn thất áp suất nước lớn đồng thời đường ống phải chịu áp suất cao hơn khi làm việc. Đường ống quá lớn dẩn đến tăng giá thành do thi công và giá đường ống.

+ Tùy theo lưu lượng mà ta chọn kích thước đường ống, tra theo catalog nhà sản xuất.

4. 3.3. Hệ thống AHU (Air handling unit), FCU (Fan Coil Unit), PAU (Primary Air Unit) hay MAU (Make Up Air): AHU, FCU, PAU bản chất giống nhau nhưng khác mục đích sử dụng.

– AHU: là bộ xử lý nhiệt ẩm hệ thống ống gió trung tâm và chia ra làm nhiều ống gió phụ đi vào không gian điều hòa. Như vậy một AHU có thể có nhiều lớp lọc bụi, nhiều dàn coil ống đồng (nước nóng hoặc lạnh) theo điều kiện xử lý yêu cầu và dùng cho một không gian lớn.

– FCU: thì dùng cho nhiều phòng nhỏ hay khu vực nhỏ nơi mà hệ thống ống gió của AHU không thể tới được, hay với yêu cầu một vài phòng nằm trong khu vực với yêu cầu nhiệt độ và độ ẩm khác với AHU đang lắp sử dụng. FCU không xử lí nhiệt ẩm tốt bằng AHU (do kích thước sản xuất hạn chế). Nên với yêu cầu đòi hỏi cao ta bắt buột sử dụng thêm bộ xử lý PAU (lọc, làm lạnh,gia nhiệt, tách ẩm hay tạo ẩm) được lắp bên ngoài và nối ống gió cho nhiều FCU bên trong.

– PAU: Luôn cấp gió khô hơn không khí trong không gian điều hòa. Khô ở đây nói đến độ chứa hơi ( hay độ khô), không phải độ ẩm tương đối ( vì gió sao khi ra coil FCU thì có độ ẩm tương đối cao 85~95%).Luôn cấp gió nhiệt độ càng thấp ( >9 nếu dùng VAV, > 11 nếu dùng CAV) khi có thể, khi này sẽ giảm được size của FCU hay Indoor Unit.

► Mô hình AHU: Tùy theo nhà sản xuất mà AHU có cấu trúc khác nhau: Là thiết bị trao đổi nhiệt trung gian giữa nước lạnh hoặc nước nóng với không khí cần được điều hòa.

– Đây là thiết bị có yêu cầu hàm lượng tính toán và đặt chế riêng biệt như: sản xuất theo đặt hàng các thông số: lưu lượng gió, nhiệt độ, độ ẩm trước và sau yêu cầu của phòng điều hòa.

– Hệ thống tủ điều khiển, kết nối được làm riêng tại các công ty gia công cơ điện lạnh. Hay nói cách khác là sự kết hợp của 2 hay một công ty chuyên về sản xuất gia công AHU và chuyên về thiết kế, thi công điều khiển lạnh tòa nhà.

– Để giảm lại một số quy trình tính toán và hệ thống điều khiển, nhà cung cấp AHU đã cho ra một số phần mềm tính chọn riêng cho hảng của họ. Bởi vậy khi đả có đủ các thông số yêu cầu, ta chỉ cần mở phần mềm để tra và chọn loại AHU phù hợp nhất cho hệ thống. Họ cung cấp luôn giải pháp điều khiển và kết nối, nhận tín hiệu từ máy tính trung tâm (BMS của tòa nhà).

► Đường ống nước lạnh vào AHU: Do không phải lúc nào các coil AHU cũng hoạt động đầy tải mà do quá trình thiết kế luôn dự trử công suất lạnh với mức cao nhất. Điều này dẩn tới các tải luôn hoạt động ở chế độ non tải, và các phương pháp tăng hiệu quả khi chạy ở chế độ non tải ra đời đang dần được cải tiến. Các giải pháp theo bác herot trên HVAC như sau:

– Van 2 ngả (two way valve control).

so do he thong chiller

– Van 3 ngả (three way valve control)

– Face and bypass damper control

– Primary-Secondary (Hệ thống 2 vòng nước);

– Variable Primary Flow (VPF) (Hệ thống lưu lượng thay đổi với đoạn ống by pass).

* Van 3 Ngả (three way valve control): Lưu lượng nước liên tục. Tổn hao áp lực nước qua hệ thống lớn, dẩn đến hao điện máy bơm nước. Việc hòa trộn nước hồi và nước lạnh cấp không tốt như mong muốn.

* Van 2 Ngả và bypass (two way valve control and bybass): Thay đổi lưu lượng nước cấp, áp lực được giải phóng qua van bypass do đó sụp áp đặt trên bơm cũng nhẹ đi và tiết kiệm điện máy bơm.

* Face and bypass damper control (Bề mặt cửa gió dạng Bypass):

– Nhờ qua hệ thống cửa gió điều chỉnh được, giúp cho một lượng gió thổi qua bypass damper khi chạy non tải.

– Vừa tiết kiệm được ống bybass, mà sụt áp nước ít nên tiết kiệm điện cho máy bơm, nhưng giá thành và điều khiển loại này đắc hơn 2 loại trên.

* Primary-Secondary (Hệ thống 2 vòng nước):

– Như các bạn thấy thì hệ này được chia thành 2 vòng nước, vòng sơ cấp – Primary chỉ dùng để cung cấp nước đi qua cụm Chiller nên thường chỉ cần những bơm với cột áp nhỏ. Cụm Sơ cấp này bắt buộc phải là Bơm với tốc độ cố định vì khi này công nghệ sản xuất Chiller chưa cho phép lưu lượng nước qua Chiller thay đổi được, lưu lượng này bắt buộc phải là Hằng số, nếu lưu lượng thay đổi thì hệ thống lập tức ngắt Chiller và Báo lỗi Hệ thống.

 

– Vòng nước Thứ cấp-Secondary với mục đích là phân phối nước lạnh vào công trình, đến tải tiêu thụ… thì sử dụng các Bơm Biến Tần có khả năng thay đổi giảm vô cấp được vận tốc Bơm==> chính là giảm Điện năng Tiêu thụ.

– Khi này hệ thống phải có Đường Bypass để duy trì lưu lượng nước qua Chiller là cố định, lưu ý là Ống Bypass này không có van nào chặn cả (may ra có thể gắn được Van 1 chiều để chặn nước từ đầu hút của bơm Pri dồn qua đầu hút của Bơm Secondary).

– Hệ thống này đã có khả năng tiết kiệm năng lượng cho hệ thống Bơm tuần hoàn khi dùng Biến tần ở đây, nhưng chúng ta phải thêm cả một hệ thống bơm khác, kèm theo đó là tiêu tốn biết bao nhiêu chi phí phụ kiện kèm theo nó.

* Variable Primary Flow VPF ( Hệ thống lưu lượng thay đổi với đoạn ống by pass):

– Khi này chỉ còn một hệ Bơm duy nhất đi qua Evaporator của Chiller với các Bơm dùng Biến tần điều khiển.

– Khi giảm tải thì  điều hòa Chiller Rhoss cùng Bơm nước đều có khả năng giảm tải, khi này phải dùng một đường ống Bypass với van điều chỉnh trên đó (nhìn sơ qua thì cứ tưởng giống hệt như Hệ thống thứ 2 đã nói ở trên nhưng thực tình thì nguyên lý khác hoàn toàn). Van Bypass này với mục đích để duy trì lượng nước qua Điều hòa chiller RHOSS không được thấp hơn một giá trị Minimum mà Chiller đã có.

– Khi này các dàn Coil cũng phải sử dụng hệ thống Van 2 ngả để có thể dùng cảm biến Delta P (cảm biến hiệu áp suất) điều khiển các Bơm.

– Việc tính toán đường ống Bypass này phải đáp ứng được lưu lượng nhỏ nhất của Chiller lớn nhất trong hệ thống, thông thường khi chọn lựa một Chiller thì nhà sản xuất sẽ phải cung cấp cho bạn giá trị Minimum này.

– Theo nghiên cứu của tổ chức ASHRAE thì hệ thống VPF này có khả năng:

+ Giảm năng lượng tiêu tốn trên toàn hệ thống đến 3% mỗi năm

+ Giảm chi phí đầu tư khoang 4-8% do giảm được số lượng bơm so với hệ số 3, và tiết kiệm không gian, Co, Tee, Fitting kèm theo nó.

+ Giảm chi phí vòng đời, bảo trì khoảng 3-5%

+ Giảm năng lượng cho hệ Bơm nước lạnh từ 25-50%

+ Giảm năng lượng Chiller đến 13%

+ Những thông số trên đây đều có cơ sở để chứng minh với những tính năng của hệ thống VPF sẽ tóm lược sau đây: có khả năng kéo dãn dải công suất Chiller ép phải hoạt động ở chế độ đầy tải với hiệu suất cao nhất, giảm số lần đóng mở hệ Chiller làm tăng tuổi thọ, tăng độ tin cậy…

4.3.4. Hệ thống Ống gió Điều hòa chiller RHOSS:

– Hòa trộn gió tươi và gió hồi, lượng gió hòa trộn này sẻ được đưa vào AHU hay FCU để xử lý theo yêu cầu về nhiệt độ, độ ẩm của không gian điều hòa.

– Có nhiều phương pháp tính toán ống gió. Nhưng phương pháp sử dụng phổ biến là phương pháp ma sát đồng điều.

– Tính toán không quá mấy phức tạp do dể dàng trong lựa chọn số lượng miệng gió và kích thước từng đoạn nhánh. thông số chủ yếu là lưu lượng gió và độ ồn yêu cầu điều dể dàng tra ra được. Mà điều khó khăn nhất là thể hiện trên bản vẻ 2D hoặc 3D để ra thông số chính xác nhất cho nhà đầu tư.

– Ngoài ra còn có hệ thống ống gió khác như ống gió hồi, ống gió thải, ống gió tăng áp cầu thang .v.v.

4. 3.5 Hệ thống kết nối điều khiển điều hòa Chiller Rhoss:

– Từng phần thiết bị: Chiller, AHU, FCU, PAU, Van 2 – 3 Ngả.v.v. điều hoạt động độc lập bởi bộ điều khiển DDC. Và DDC có thể nhận tín hiệu từ cảm biến (cảm biến nhiệt độ, độ ẩm, lưu lượng gió và nước, nồng độ CO2.v.v.), được lập trình điều khiển sẳn bằng máy tính và có tích hợp cổng truyền thông.

– DDC có kết nối với hệ thống máy tính chủ qua các chuẩn giao tiếp (cổng giao tiếp truyền thông RS232, RS485.v.v.) kết nối được với nhau.

– Qua đó máy tính chủ có thể nhận biết các hệ thống nào đang hoạt động và tình trạng hoạt động. Do máy tính có thêm chức năng phân quyền điều khiển mà máy tính chủ có thể tác động can thiệp vào dữ liệu đã được lập trình sẳn trên DDC để điều khiển thiết bị đó theo nhu cầu của người quản lý của máy tính chủ.

– Việc lập trình, điều khiển và đảm bảo các thiết bị có thể giao tiếp được với nhau (bởi tính hiệu số đòi hỏi các thiết bị phải có chung một chuẩn giao tiếp như giao tiếp như HTML, Lon Works, BAC Net, OPC, AdvanceDDE, modbus, ODBC.v.v) để kết nối với máy tính với phần mềm BMS viết riêng cho công trình tòa nhà. Đa số là do một công ty điều khiển và sử dụng một dòng hàng điều khiển chuyên dùng riêng của hảng (VD: thiết bị delta.v.v.).

Trên đây là tổng quan khái niệm chiller, hệ thống máy lạnh trung tâm chiller. Chúng tôi rất mong muốn được phục vụ khách hàng về dịch vụ tư vấn thiết kế, tư vấn lắp đặt hệ thống điều hòa, hệ thống chiller, sửa chữa máy lạnh chiller, bảo dưỡng bảo trì máy lạnh chiller.

Tham khảo các bài viết liên quan

Xem thêm

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

08.36.66.97.97
icons8-exercise-96 challenges-icon chat-active-icon